Skip to content

Soạn từng loại câu hỏi ​

Trang Soạn câu hỏi quiz nói cách thêm, sửa, sắp xếp câu trong Quiz Builder. Trang này đi vào bên trong cửa sổ soạn một câu: mỗi trong 12 loại câu hỏi có những ô đáp án nào, hệ thống chấm loại đó ra sao, cách gắn audio và ảnh, và cách nhập câu hỏi hàng loạt từ tệp Excel/CSV.

Bộ soạn câu hỏi này dùng chung cho Quiz trong khoá học và cho câu hỏi trong Ngân hàng đề và bài kiểm tra: cùng 12 loại, cùng ô, cùng luật chấm. Chỗ nào chỉ đúng với Quiz thì trang ghi rõ.

Ai dùng ​

  • Người quản lý khoá học và Quản trị viên: soạn câu hỏi cho Quiz trong khoá và cho ngân hàng đề.
  • Tài khoản khác chỉ mở được Quiz Builder khi có quyền sửa chính hoạt động đó.

Đường vào ​

  • Quiz trong khoá: mở trang sửa hoạt động Quiz (từ Course Builder) → nút Mở trình soạn câu hỏi (/admin/activities/<mã hoạt động>/quiz-builder) → Thêm câu hỏi hoặc Chỉnh sửa trên một dòng.
  • Ngân hàng đề: xem Ngân hàng đề và bài kiểm tra.
  • Nhập từ tệp: nút Import câu hỏi ở đầu Quiz Builder (/admin/activities/<mã hoạt động>/import-questions). Xem Nhập câu hỏi từ tệp.

Bố cục cửa sổ soạn ​

  • Cột phải: Loại câu hỏi (mặc định Một đáp án), Độ khó, và Năng lực khi tổ chức bật module Khung năng lực.
  • Cột trái, từ trên xuống: Câu hỏi (bắt buộc, có chèn công thức toán), Giải thích (hiện sau khi học viên nộp bài), các ô đáp án của loại đang chọn, rồi khối Audio & hình ảnh.

Đổi Loại câu hỏi là các ô đáp án đổi theo ngay. Mỗi loại lưu đáp án theo cách riêng: khi bấm Lưu, chỉ phần đáp án của loại đang chọn được ghi, nên đổi loại giữa chừng thì phải điền lại đáp án cho loại mới.

Chấm theo kiểu "đúng hết mới đúng"

Với mọi loại, một câu chỉ có hai kết quả: đúng hoặc sai. Không có điểm từng phần: chọn đúng 2/3 đáp án của câu Nhiều đáp án, hay xếp đúng 4/5 mục của câu Sắp xếp thứ tự, vẫn là sai.

12 loại câu hỏi ​

LoạiHọc viên làm gìÔ bạn điền
Một đáp ánChọn một phương ánCác đáp án, bật Đáp án đúng cho đúng một phương án
Nhiều đáp ánChọn mọi phương án đúngCác đáp án, bật Đáp án đúng cho ít nhất hai phương án
Đúng / SaiChọn Đúng hoặc SaiMột công tắc
Trả lời ngắnGõ câu trả lờiDanh sách câu trả lời chấp nhận, cùng các tuỳ chọn so khớp
Sắp xếp thứ tựKéo các mục về đúng thứ tựCác mục theo thứ tự đúng
Nối cặpKéo vế phải vào đúng vế tráiCác cặp trái/phải
Điền vào chỗ trốngGõ vào từng chỗ trống trong đoạn vănĐoạn văn có {{blank}} và đáp án từng chỗ
Điền codeGõ vào chỗ trống trong đoạn codeĐoạn code có {{blank}} và đáp án từng chỗ
Kéo thả codeKéo mảnh code vào chỗ trốngĐoạn code, đáp án từng chỗ, đáp án nhiễu
Phân loạiKéo các mục vào đúng nhómCác nhóm và mục của mỗi nhóm
Chạm vào hìnhChạm đúng vùng trên ảnh, hoặc gắn nhãn cho từng vùngẢnh của đề và các vùng chữ nhật
Sửa lỗi câuChạm vào từ sai trong câu rồi gõ bản sửaCâu có lỗi, từ sai, bản sửa

Một đáp án và Nhiều đáp án ​

Ô Các đáp án có sẵn bốn phương án; thêm bằng Thêm đáp án, tối thiểu hai. Mỗi phương án có:

  • Nội dung đáp án (bắt buộc, có định dạng và công thức toán);
  • công tắc Đáp án đúng;
  • Ảnh phương án và Audio phương án (tuỳ chọn, chỉ tải tệp lên). Xem Audio và hình ảnh.

Phương án kéo lên xuống, nhân bản và thu gọn được. Khi lưu, hệ thống kiểm số đáp án đúng:

  • Một đáp án cần đúng 1 đáp án đúng: "Câu hỏi một đáp án phải có chính xác 1 đáp án đúng."
  • Nhiều đáp án cần ít nhất 2: "Câu hỏi nhiều đáp án phải có ít nhất 2 đáp án đúng." Câu chỉ có một đáp án đúng thì dùng Một đáp án.

Chấm: Nhiều đáp án đúng khi học viên chọn đúng và đủ các phương án đúng, không thừa không thiếu.

Thứ tự phương án học viên thấy có thể bị xáo theo tuỳ chọn Xáo thứ tự phương án của hoạt động Quiz (chỉ áp cho hai loại này). Tắt tuỳ chọn đó nếu đề có phương án kiểu "Tất cả các đáp án trên".

Đúng / Sai ​

Một công tắc Đáp án đúng là True: bật nếu đáp án là Đúng, tắt nếu là Sai. Mặc định bật.

Trả lời ngắn ​

ÔDùng để
Các câu trả lời chấp nhậnMọi cách viết bạn chấp nhận, mỗi dòng một Giá trị chấp nhận. Ít nhất một. Học viên khớp một dòng bất kỳ là đúng.
Từ bắt buộc dùngCâu trả lời phải chứa đúng từ này, không biến đổi. Dùng cho dạng "viết lại câu với từ cho sẵn" (key word transformation). Để trống nếu không cần. Tối đa 60 ký tự.
Nhờ AI phán khi lệch đáp án mẫuXem AI chấm lại câu sai.
So khớp mềmXem So khớp mềm.
Chấp nhận dạng rút gọnChỉ hiện khi bật So khớp mềm.

Cách so mặc định (So khớp mềm tắt): không phân biệt chữ hoa/thường và bỏ khoảng trắng ở hai đầu; ngoài ra phải giống từng ký tự, kể cả dấu câu, dấu tiếng Việt và khoảng trắng ở giữa. Vì vậy hãy liệt kê đủ các cách viết bạn chấp nhận (4, bốn...).

Từ bắt buộc được kiểm theo nguyên từ: từ bắt buộc have không được tính là có mặt trong behave. Thiếu từ bắt buộc thì câu sai, dù phần còn lại khớp đáp án mẫu, và AI cũng không được hỏi.

So khớp mềm ​

Bật So khớp mềm cho bài nghe rồi gõ lại (dictation) hoặc khi dấu câu không quan trọng. Lúc so, hệ thống bỏ qua chữ hoa/thường, dấu câu và khoảng trắng thừa. Dấu tiếng Việt vẫn được giữ, và không có dung sai lỗi chính tả: gõ sai một chữ cái vẫn là sai.

Bật thêm Chấp nhận dạng rút gọn thì I'm được coi bằng I am, don't bằng do not... Chỉ những dạng có một cách viết đầy đủ duy nhất mới được bung; it's (có thể là it is hoặc it has) giữ nguyên.

Bật hay tắt So khớp mềm chỉ áp cho các lượt làm sau; lượt đã nộp không được chấm lại.

AI chấm lại câu sai ​

Bật Nhờ AI phán khi lệch đáp án mẫu khi một câu có nhiều cách trả lời đúng mà bạn không liệt kê hết được (viết lại câu, diễn đạt lại). Khi học viên nộp bài:

  1. Hệ thống so câu trả lời với danh sách đáp án như thường lệ. Khớp thì đúng, AI không được hỏi.
  2. Không khớp, và câu trả lời có dùng đúng Từ bắt buộc (nếu bạn đặt), thì hệ thống hỏi AI câu trả lời đó có đúng không.
  3. AI chỉ được chuyển một câu sai thành đúng, không bao giờ làm ngược lại.

Lưu ý:

  • Mỗi lần nộp bài, AI được hỏi tối đa 3 câu. Câu trả lời giống hệt một câu đã được AI phán trước đó thì dùng lại kết quả cũ, không tính vào giới hạn này.
  • Hết lượt AI, AI chưa được cấu hình hoặc lỗi mạng thì câu giữ nguyên kết quả "sai" theo đáp án mẫu; việc nộp bài không bị chặn.
  • Chỉ có tác dụng với Quiz trong khoá học. Bài kiểm tra của ngân hàng đề chấm theo đáp án mẫu, ô này không thay đổi kết quả ở đó.

Sắp xếp thứ tự ​

Nhập Các mục (theo thứ tự đúng), tối thiểu hai, mặc định ba. Học viên thấy các mục bị xáo và kéo về thứ tự. Đúng khi cả dãy đúng thứ tự.

Nối cặp ​

Mỗi dòng của Các cặp nối là một Bên trái và một Bên phải, tối thiểu hai cặp. Học viên kéo các vế phải vào ô Thả vào đây cạnh vế trái tương ứng. Đúng khi mọi vế trái nhận đúng vế phải của nó. Tránh để hai cặp có vế phải giống hệt nhau.

Điền vào chỗ trống ​

  1. Ô Văn bản có chỗ trống: gõ đoạn văn, đặt {{blank}} ở mỗi chỗ cần điền.
  2. Ô Chỗ trống (theo thứ tự): thêm một dòng cho mỗi {{blank}}, theo đúng thứ tự xuất hiện.
  3. Ở mỗi dòng, ô Đáp án chấp nhận nhận nhiều cách viết, ngăn bằng dấu |. Ví dụ tròn|hình tròn.

Ví dụ: văn bản Thủ đô của Pháp là {{blank}} và của Nhật Bản là {{blank}}., hai dòng đáp án Paris và Tokyo|Tô-ky-ô.

Chấm: không phân biệt hoa/thường, bỏ khoảng trắng ở hai đầu. Mọi chỗ trống phải đúng thì câu mới đúng.

Điền code và Kéo thả code ​

Hai loại dùng chung hai ô:

  • Ngôn ngữ: Python, Java, JavaScript, PHP, C, C++ (để tô màu cú pháp; code không được chạy).
  • Code có chỗ trống: đoạn code với {{blank}} ở mỗi chỗ cần điền.

Điền code: ô Chỗ trống trong code (theo thứ tự) nhận một dòng cho mỗi {{blank}}, mỗi dòng có Đáp án chấp nhận (nhiều cách viết ngăn bằng |). Khác Điền vào chỗ trống, loại này phân biệt chữ hoa/thường, vì code phân biệt; chỉ khoảng trắng hai đầu được bỏ qua.

Kéo thả code:

  • Đáp án đúng (mỗi blank 1 đáp án, theo thứ tự): một mảnh code cho mỗi {{blank}}.
  • Đáp án nhiễu (sai): các mảnh không thuộc chỗ trống nào, để học viên phải chọn. Có thể để trống.

Học viên kéo mảnh từ kho (gồm mảnh đúng và mảnh nhiễu) vào chỗ trống. Đúng khi mọi chỗ nhận đúng mảnh của nó.

Phân loại ​

Các nhóm: tối thiểu hai nhóm, mỗi nhóm có Tên nhóm và Các mục trong nhóm này (ít nhất một mục). Học viên kéo các mục vào nhóm. Đúng khi mỗi nhóm chứa đúng và đủ các mục của nó (thứ tự trong nhóm không quan trọng).

Chạm vào hình ​

Loại này không có ô ảnh riêng: ảnh lấy từ ô Ảnh của đề trong khối Audio & hình ảnh. Chưa có ảnh thì học viên thấy "Câu hỏi này chưa có ảnh nên không làm được."

Cách làm bài có hai lựa chọn:

CáchHọc viên làm gìĐúng khi
Chạm đúng vùng trên hình (mặc định)Chạm vào các vị trí trên ảnh; chạm lại để bỏ dấu. Các vùng không hiện ra.Mọi vùng Bắt buộc tìm ra có ít nhất một điểm chạm, và không có điểm chạm nào nằm ngoài mọi vùng. Chạm trượt một lần là sai cả câu, nên chạm khắp ảnh không ăn điểm.
Gắn nhãn cho từng vùngCác vùng hiện trên ảnh; học viên chọn một nhãn rồi chạm vào vùng tương ứng.Mọi vùng nhận đúng nhãn của nó (so khớp mềm như trên). Vùng không bắt buộc được để trống, nhưng đã gắn nhãn thì phải đúng.

Các vùng trên hình: mỗi vùng là một hình chữ nhật, gồm:

ÔNghĩa
Nhãn / đáp ánTên vùng. Ở cách Gắn nhãn, đây là nhãn học viên phải gắn. Bắt buộc.
X, YGóc trên bên trái của vùng, tính theo tỉ lệ 0–1 của ảnh từ góc trên bên trái. Ví dụ X = 0,5 là giữa bề ngang ảnh.
Rộng, CaoKích thước vùng, cũng theo tỉ lệ 0–1.
Bắt buộc tìm raBật (mặc định): học viên phải tìm ra vùng này. Tắt: vùng được chạm (hoặc gắn nhãn) nhưng không bắt buộc.

Vì toạ độ theo tỉ lệ, vùng đúng vị trí trên mọi cỡ màn hình. Vùng nên rộng ít nhất 0,1 (10% bề ngang ảnh); nhỏ hơn thì rất khó chạm trúng bằng ngón tay trên điện thoại, và ô Rộng/Cao có nhắc điều đó.

Đo toạ độ

Mở ảnh trong một công cụ xem ảnh có hiện vị trí con trỏ theo pixel, rồi chia cho bề rộng (với X, Rộng) hoặc chiều cao (với Y, Cao) của ảnh. Ví dụ ảnh 1000×600, vùng bắt đầu ở pixel (250, 120), rộng 200, cao 90: X = 0,25; Y = 0,2; Rộng = 0,2; Cao = 0,15.

Sửa lỗi câu ​

Dạng bài luyện nhận ra lỗi nằm ở đâu: học viên chạm vào từ sai trong câu rồi gõ bản sửa.

  1. Câu có lỗi: gõ nguyên câu, kể cả từ sai. Ví dụ She go to school every day.
  2. Từ sai: chọn từ trong danh sách thả xuống. Danh sách dựng từ chính câu vừa gõ, đánh số 1. She, 2. go... Câu được tách theo khoảng trắng, nên dấu câu dính liền với từ (day. là một từ).
  3. Bản sửa đúng: chỉ từ (hoặc cụm) thay cho từ sai, không phải cả câu. Ví dụ goes. Tối đa 120 ký tự.
  4. Bản sửa khác cũng chấp nhận (tuỳ chọn): mỗi dòng một cách sửa khác cũng đúng.

Chấm: đúng khi học viên chọn đúng từ sai và gõ đúng bản sửa. Sửa đúng nhưng chọn nhầm từ vẫn là sai; màn xem lại nói rõ học viên hỏng ở nửa nào. Bản sửa được so mềm (bỏ qua hoa/thường, dấu câu, khoảng trắng thừa), trừ khi lỗi chính là chữ hoa hoặc dấu câu: với câu i live in Hanoi. sửa i thành I, hệ thống so đúng từng ký tự, để học viên gõ lại i không được tính đúng. Bạn không cần bật gì cho trường hợp này.

Sửa câu ngắn đi mà từ sai đã chọn không còn nằm trong câu thì khi lưu sẽ báo "Vị trí từ sai không còn nằm trong câu — hãy chọn lại từ."

Audio và hình ảnh ​

Khối Audio & hình ảnh nằm cuối cột trái của mọi loại câu. Khối thu gọn khi câu chưa có audio hay ảnh; bấm để mở.

Audio của đề ​

Chọn một trong ba:

  • Không có (mặc định).
  • Tải file lên: ô File audio nhận MP3, M4A, WAV hoặc OGG, tối đa 20 MB.
  • Sinh bằng giọng đọc AI: chỉ hiện khi tổ chức đã bật giọng đọc. Gõ đoạn cần đọc vào ô Lời (transcript), chọn Giọng đọc, rồi bấm Sinh audio cạnh ô Lời. Dòng trạng thái cho biết đã có audio chưa (kèm độ dài). Đoạn dài được tạo trong nền: bấm Sinh audio lần nữa sau ít phút để kiểm tra. Đổi lời thì bấm lại để sinh audio mới.

Khi đã có audio, thêm hai ô:

ÔNghĩa
Số lượt nghe tối đaĐể trống là nghe không giới hạn. Từ 1 đến 99. Đây là giới hạn mềm: đếm theo số lần phát từ đầu và lưu trong tiến độ làm bài của học viên.
Hiện lờiKhông bao giờ (mặc định), Sau khi nộp, hoặc Luôn hiện. Với bài nghe rồi gõ lại, lời chính là đáp án, nên chọn Không bao giờ hoặc Sau khi nộp.

Với audio tải lên, ô Lời (transcript) là tuỳ chọn và chỉ hiện cho học viên theo ô Hiện lời.

Audio cần bấm Lưu

Audio vừa sinh hay vừa tải lên chỉ được ghi vào câu khi bạn bấm Lưu (hoặc Lưu và sửa câu tiếp) của cửa sổ soạn.

Ảnh của đề ​

  • Ảnh của đề: PNG, JPG, GIF hoặc WebP, tối đa 5 MB. Hiện cùng đề bài; với loại Chạm vào hình đây là ảnh để chạm.
  • Mô tả ảnh (alt): hiện khi đã có ảnh. Mô tả ngắn cho người dùng trình đọc màn hình, tối đa 200 ký tự.

Ảnh và audio của phương án ​

Chỉ có ở Một đáp án và Nhiều đáp án. Mỗi phương án có Ảnh phương án và Audio phương án riêng (chỉ tải tệp lên, cùng định dạng và giới hạn như trên). Dùng cho dạng "nghe rồi chọn hình", "nhìn hình chọn từ".

Ô Cách hiện phương án (trong khối Audio & hình ảnh, chỉ ở hai loại này): Danh sách (mặc định) hoặc Lưới ảnh. Chọn Lưới ảnh khi phương án chủ yếu là ảnh.

Nhập câu hỏi từ tệp ​

Trang Import câu hỏi từ file nhận một tệp .xlsx hoặc .csv (tối đa 10 MB), mỗi dòng là một câu hỏi, và nối các câu hợp lệ vào cuối Quiz. Câu đang có không bị đụng tới. Trang này chỉ dành cho Quiz trong khoá; ngân hàng đề có đường nhập riêng (xem Ngân hàng đề và bài kiểm tra).

Các bước ​

  1. Trong Quiz Builder, bấm Import câu hỏi.
  2. Bấm Tải file mẫu (.xlsx). Tệp mẫu có sheet Câu hỏi (hàng tiêu đề và một ví dụ cho mỗi loại) và sheet Hướng dẫn. Điền câu hỏi vào sheet Câu hỏi, giữ nguyên hàng tiêu đề.
  3. Chọn tệp ở ô File câu hỏi (.xlsx hoặc .csv) rồi bấm Xem trước.
  4. Bảng xem trước liệt kê từng dòng với Dòng, Loại, Câu hỏi, Chi tiết (ví dụ "4 lựa chọn · đáp án đúng: 1") và Trạng thái Hợp lệ hoặc Lỗi kèm lý do. Đầu bảng tóm tắt "Tổng N dòng — X hợp lệ, Y lỗi."
  5. Bấm Import N câu hỏi. Dòng lỗi bị bỏ qua. Muốn sửa dòng lỗi trước thì bấm Huỷ, sửa tệp rồi tải lại.
  6. Màn Kết quả import cho biết số câu đã thêm và số dòng bị bỏ qua. Bấm Về trình soạn quiz.

Cột ​

CộtBắt buộcNội dung
type✅Loại câu hỏi (bảng dưới).
question✅Nội dung câu hỏi.
explanation—Lời giải, hiện sau khi nộp bài.
optionstuỳ loạiCác phương án, mục, cặp, nhóm, hoặc đoạn văn có chỗ trống.
correcttuỳ loạiĐáp án đúng.

Tên cột không phân biệt hoa/thường và nhận cả tên tiếng Việt: loại, câu hỏi, giải thích (hoặc lời giải), phương án (hoặc lựa chọn), đáp án (hoặc đáp án đúng). Dòng trống hoàn toàn bị bỏ qua.

Ký tự phân tách ​

Ký tựDùng đểVí dụ
|Ngăn các mục trong một ôHà Nội|Huế|Đà Nẵng
::Tách nhãn với nội dung trong một mục (Nối cặp, Phân loại)Việt Nam::Hà Nội
,Tách giá trị con: số thứ tự của Nhiều đáp án, mục trong một nhóm, cách viết khác của cùng một chỗ trống1,3

Từng loại ​

Nhập được 8 loại. Điền code, Kéo thả code, Chạm vào hình và Sửa lỗi câu phải soạn trong Quiz Builder.

typeoptionscorrectVí dụ
single_choiceCác phương án, ngăn |, tối thiểu 2Số thứ tự của đáp án đúng (đếm từ 1)options Hà Nội|Huế|Đà Nẵng|TP. Hồ Chí Minh, correct 1
multiple_choiceNhư trênCác số thứ tự đúng, ngăn ,, ít nhất 2options PHP|HTML|Python|CSS, correct 1,3
true_falseĐể trốngtrue hoặc false (cũng nhận đúng/sai, 1/0, yes/no)correct false
short_answerĐể trốngCác câu trả lời chấp nhận, ngăn |correct 4|bốn
orderingCác mục theo đúng thứ tự, ngăn |, tối thiểu 2Để trốngoptions Phân tích|Thiết kế|Lập trình|Kiểm thử
matchingCác cặp trái::phải, ngăn |, tối thiểu 2Để trốngoptions Việt Nam::Hà Nội|Nhật Bản::Tokyo|Pháp::Paris
fill_in_blanksĐoạn văn chứa {{blank}} ở mỗi chỗ trốngĐáp án mỗi chỗ, ngăn |; các cách viết khác của cùng một chỗ ngăn ,options Thủ đô của Pháp là {{blank}} và của Nhật Bản là {{blank}}., correct Paris|Tokyo,tokyo
categorizationCác nhóm Tên nhóm::mục1, mục2, ngăn |, tối thiểu 2 nhómĐể trốngoptions Trái cây::táo,chuối,cam|Động vật::mèo,chó,hổ

Cột type cũng nhận vài tên ngắn: single, multiple (hoặc mc), tf, short, order, match, fill, category...

Lưu ý với fill_in_blanks: nội dung câu hỏi ở cột question (ví dụ "Điền vào chỗ trống."), còn đoạn văn có chỗ trống ở cột options. Số nhóm đáp án ở cột correct phải bằng số {{blank}}, nếu không dòng bị báo lỗi.

Câu nhập vào có gì, thiếu gì ​

  • Nội dung câu hỏi, lời giải và phương án là chữ thường; định dạng, ảnh, audio thêm sau trong Quiz Builder.
  • Câu nhập vào chưa có độ khó và tag năng lực.
  • Câu Trả lời ngắn nhập vào dùng cách so mặc định; muốn So khớp mềm, Từ bắt buộc hay AI chấm lại thì mở câu đó và bật.

Lỗi thường gặp khi nhập ​

Thông báoCách xử lý
File thiếu cột bắt buộc. Cần có tối thiểu cột "type" và "question".Hàng đầu tiên của tệp phải là hàng tiêu đề. Đối chiếu với file mẫu.
Loại câu hỏi không hợp lệ: "...".Sai chính tả ở cột type, hoặc loại không nhập được (Chạm vào hình, Sửa lỗi câu).
Loại "..." không hỗ trợ import...code_completion, code_drag_drop: soạn trong Quiz Builder.
Số thứ tự đáp án đúng ... vượt quá số lựa chọn ...Cột correct trỏ tới phương án không tồn tại. Đếm lại các mục ngăn | ở cột options.
Cặp nối không hợp lệ / Nhóm phân loại không hợp lệThiếu :: hoặc một vế để trống.
Số marker {{blank}} (...) không khớp số nhóm đáp án (...) trong cột correct.Thêm/bớt đáp án ngăn | cho khớp số chỗ trống.
Không đọc được file.Tệp hỏng hoặc không phải .xlsx/.csv. Mở lại bằng Excel và lưu lại đúng định dạng.

Tệp CSV có tiếng Việt

Lưu CSV với bảng mã UTF-8 để giữ dấu. Nếu không chắc, dùng .xlsx.

Câu hỏi thường gặp ​

Học viên gõ đúng mà vẫn bị chấm sai ở câu Trả lời ngắn Cách so mặc định chỉ bỏ qua hoa/thường và khoảng trắng hai đầu; một dấu chấm cuối câu hay hai dấu cách ở giữa là đủ để lệch. Thêm cách viết đó vào Các câu trả lời chấp nhận, hoặc bật So khớp mềm. Sửa xong chỉ có tác dụng với lượt làm sau.

Câu Nhiều đáp án có cho điểm từng phần không? Không. Mọi loại câu đều chấm đúng hoặc sai cả câu.

Muốn câu Chạm vào hình có vùng nào cũng được chấp nhận Ở cách Chạm đúng vùng trên hình, tắt Bắt buộc tìm ra cho các vùng tuỳ chọn. Học viên chạm vào đó không bị trừ, nhưng chạm ra ngoài mọi vùng thì vẫn sai.

Đổi đáp án của một câu sau khi học viên đã làm Lượt đã nộp giữ nguyên kết quả cũ; đáp án mới chỉ áp cho lượt làm sau.

Xem thêm ​

LMS Documentation